Tủ Chậu Lavabo & Bàn Đá
Bảng Kích Thước Tủ Chậu Lavabo Tiêu Chuẩn & 7 Số Đo Hiện Trạng Bắt Buộc Trước Khi Đặt Tủ
Mua các mẫu tủ chậu lavabo đóng sẵn hoặc may đo về lắp đặt bị cấn nẹp khuôn cửa, kẹt cánh vào bồn cầu, kích tường hình thang không lọt hốc, hay đâm trúng tim ống thoát nước là những thảm họa thi công phổ biến nhất tại các công trình dân dụng Việt Nam. Bài viết này là siêu cẩm nang toàn diện cấp độ Nhà thầu & Thợ may đo xưởng (Contractor Level), cung cấp trọn bộ bảng kích thước module tiêu chuẩn xưởng từ 60cm đến 140cm cùng quy chuẩn 7 số đo hiện trạng bắt buộc chuẩn từng milimet trước khi xuất xưởng.
Dưới góc độ người trực tiếp cầm thước laser, nivo 3D và trực tiếp giám sát may đo lắp đặt hơn 1.200+ bộ tủ chậu tại hàng trăm căn hộ chung cư, nhà phố và biệt thự cao cấp, Kỹ thuật viên trưởng Mạnh Cường (Showroom & Xưởng sản xuất S+ Luxury) sẽ bóc tách chi tiết bản chất hình học, dung sai xây trát thực tế tại Việt Nam, tọa độ trục MEP (Cấp – Thoát – Điện) và cung cấp biểu mẫu khảo sát hiện trường chuẩn xưởng giúp bạn triệt tiêu 100% rủi ro đục tường, cưa vách tủ sau khi hoàn thiện.
TÓM TẮT CỐT LÕI CHO THỢ & GIA CHỦ (QUY TẮC BỎ TÚI)
- 3 Kích thước module tiêu chuẩn (W – D – H): Chiều rộng (W): Phổ biến 600mm, 700mm, 800mm, 900mm, 1000mm, 1200mm, 1400mm; Chiều sâu (D): Chuẩn 480 – 520mm (Phòng hẹp dùng hệ Slim 380 – 420mm); Chiều cao (H): Mặt bàn đá lavabo 2 tầng hoàn thiện cách sàn FFL 800 – 850mm (Chậu đặt nổi hạ bàn đá xuống 720 – 750mm).
- 7 Số đo hiện trạng sống còn: (1) Chiều rộng lọt lòng tại 3 cao độ W1-W2-W3 để bắt điểm thắt hẹp nhất của tường nghiêng; (2) Chiều sâu hữu dụng trừ cấn nẹp cửa & vách kính cabin; (3) Cao độ cốt sàn hoàn thiện FFL (phân biệt cốt thô SSL); (4) Tọa độ X-Y tim ống thoát thải tránh cấn hộc ngăn kéo chữ U; (5) Tọa độ cặp cút cấp nước nóng lạnh & độ nhô ren; (6) Tọa độ đầu chờ điện gương LED & sấy mờ; (7) Khoảng sáng vận hành cúi người & hành trình trượt ngăn kéo 100% (tối thiểu 650 – 750mm).
- Công thức trừ hao dung sai hốc tường: $W_{tu} = min(W_1, W_2, W_3) – 15text{mm}$ (dùng nẹp chỉ filler strip che khe) để tránh kích mép kẹt đá nung kết.
- Dung sai MEP liên kết: Tham khảo thêm bảng dung sai lắp đặt thiết bị vệ sinh chuẩn MEP để khớp nối chuẩn xác tọa độ chờ nước và thoát sàn.

1. Ý nghĩa của 3 thông số vàng W – D – H trên bản vẽ kỹ thuật tủ lavabo
Trong hồ sơ thiết kế nội thất và quy trình may đo tại xưởng mộc, 3 thông số hình học không gian cơ bản bao gồm Chiều rộng (Width – W), Chiều sâu (Depth – D) và Chiều cao (Height – H) là bộ khung tham chiếu xương sống. Tuy nhiên, ở góc nhìn kỹ thuật thi công thực tế, mỗi thông số này đều phân hóa thành 2 khái niệm rạch ròi: Kích thước phủ bì ngoài cùng của mặt bàn đá và Kích thước phủ bì thùng tủ nội thất.
Sự thiếu đồng nhất giữa kích thước mặt đá và kích thước thùng tủ là nguyên nhân khiến hơn 40% bộ tủ đặt sẵn khi mang đến công trình bị va vào nẹp cửa hoặc cấn ống kỹ thuật. Dưới đây là phân tích chi tiết từng thông số dưới lăng kính công thái học (Ergonomics) và tiêu chuẩn cơ khí ngành mộc.

1.1. Chiều rộng (Width – W): Các kích thước module sản xuất tiêu chuẩn
Chiều rộng của tủ chậu lavabo được chuẩn hóa theo các dải module công nghiệp nhằm tối ưu hóa khổ cắt của tấm ván nhựa PVC đặc (1220 x 2440mm), tấm cốt Plywood chuẩn E0 và phôi đá nung kết quy cách. Việc tuân theo kích thước module giúp giảm hao hụt vật tư, hạ giá thành sản xuất và dễ dàng thay thế linh kiện sau này:
- Phân khúc Mini & Phụ (W = 500mm – 600mm): Giải pháp tối ưu cho phòng vệ sinh nhỏ dưới 3.5m², phòng vệ sinh khách dưới gầm cầu thang, hoặc căn hộ studio dịch vụ. Ở dải kích thước này, giải pháp tối ưu nhất là sử dụng tủ treo tường kết hợp mặt chậu sứ tràn viền mỏng (Seamless Ceramic Rim) để tận dụng tối đa diện tích lòng chậu rửa (lòng chậu đạt 420 x 300mm), giải phóng toàn bộ không gian mặt sàn bên dưới giúp căn phòng thoáng đãng và dễ dàng vệ sinh.
- Phân khúc Tiêu chuẩn Vàng (W = 700mm – 800mm): Chiếm tới 65% thị phần tại các dự án chung cư cao cấp và nhà phố liền kề hiện nay. Kích thước W=800mm được xem là “tỷ lệ vàng” vì vừa vặn cho một lòng chậu lavabo đặt bàn hay âm bàn rộng rãi (480 x 360mm), vừa chừa được dải bàn đá 150 – 200mm ở một hoặc hai bên để đặt chai rửa tay, cốc bàn chải và mỹ phẩm chăm sóc cá nhân mà không bị rơi rớt.
- Phân khúc Bán Master (W = 900mm – 1000mm): Thích hợp cho phòng tắm diện tích trung bình từ 5.0 – 7.5m². Chiều rộng 1m cho phép thợ mộc thiết kế hệ tủ đa năng: 1 khoang 2 cánh mở chính che cụm xiphong xả nước và 1 hệ ngăn kéo 2 tầng trượt êm ái bên cạnh để phân loại khăn tắm, máy sấy tóc và giấy vệ sinh dự trữ cực kỳ ngăn nắp.
- Phân khúc Master & Biệt thự (W = 1200mm – 1400mm): Dành riêng cho các không gian phòng tắm Master rộng rãi (>8m²). Ở dải kích thước này, gia chủ có hai lựa chọn bố trí: (1) Hệ chậu đơn cỡ đại lệch một bên để chừa mặt bàn trang điểm rộng 600 – 700mm; (2) Hệ chậu đôi (Double Vanity) với 2 lòng chậu riêng biệt, cự ly tim vòi cách nhau tối thiểu 600mm, cho phép hai vợ chồng sử dụng đồng thời trong buổi sáng bận rộn mà không hề chạm khuỷu tay.
| Kích thước Rộng (W) | Chiều sâu (D) x Cao (H) | Kích thước Tủ Gương đi kèm | Không gian phòng tắm phù hợp |
|---|---|---|---|
| 600 mm (60cm) | 470 x 500 mm | 550 x 700 x 120 mm | Phòng tắm nhỏ hẹp (2.0 – 3.5m²) |
| 700 mm (70cm) | 480 x 500 mm | 650 x 700 x 120 mm | Phòng tắm chung cư nhỏ (3.5 – 4.5m²) |
| 800 mm (80cm) | 480 x 500 mm | 750 x 700 x 120 mm | Căn hộ chung cư, nhà phố (4.0 – 6.0m²) |
| 900 mm (90cm) | 500 x 500 mm | 850 x 700 x 130 mm | Nhà phố, căn hộ 3 phòng ngủ (5.5 – 7.0m²) |
| 1000 mm (1m) | 500 x 500 mm | 950 x 700 x 130 mm | Phòng tắm rộng, nhà liền kề (6.0 – 8.0m²) |
| 1200 mm (1m2) | 520 x 500 mm | 1150 x 700 x 130 mm | Phòng tắm Master, Biệt thự (> 8.0m²) |
1.2. Chiều sâu mặt bàn đá (Depth – D): Tránh vướng lối đi và luồng vận hành
Chiều sâu của tủ chậu lavabo tính từ bề mặt gạch ốp tường hoàn thiện ra đến mép gờ ngoài cùng của mặt đá đóng vai trò quyết định đến diện tích lưu thông và sự thuận tiện khi cúi gập người:
- Chiều sâu tiêu chuẩn công thái học ($D = 480text{mm} – 520text{mm}$): Đây là chiều sâu chuẩn mực cho phép lòng chậu lavabo đạt kích thước tối ưu (chiều sâu lòng chậu $340 – 380text{mm}$), giúp người sử dụng có đủ khoảng vươn tay hứng nước tự nhiên dưới vòi mà không bị văng bắn tung tóe ra sàn. Đồng thời, khoảng trống phía sau chậu còn đủ $80 – 100text{mm}$ để lắp đặt vòi nóng lạnh gật gù và cần giật xiphong thoải mái.
- Chiều sâu siêu mỏng Slimline ($D = 380text{mm} – 420text{mm}$): Được thợ xưởng S+ Luxury thiết kế riêng cho các phòng vệ sinh dạng ống hẹp hoặc vị trí tủ đối diện cửa mở có lối đi dưới 800mm. Hệ tủ Slim sử dụng các mẫu chậu sứ vát góc hoặc thiết kế lỗ vòi đặt lệch ở góc bên hông, giúp thu hẹp chiều sâu nhô ra của tủ, giải phóng luồng giao thông chính của phòng tắm mà vẫn đảm bảo công năng rửa tay cơ bản.
- Quy tắc độ chênh gờ đá và thùng tủ (Drip Edge Overhang): Trong thiết kế mộc cao cấp, mặt bàn đá luôn được làm nhô ra phía trước so với mặt cánh tủ từ 15mm đến 25mm. Gờ nhô này đóng vai trò như một “mái hắt ngăn giọt ranh”, ngăn không cho nước tràn từ mép chậu chảy trực tiếp xuống mặt cánh, tay nắm và khe bản lề Inox 304 bên dưới.
1.3. Chiều cao hoàn thiện (Height – H) và cao độ treo tủ công thái học
Chiều cao tổng thể của hệ tủ lavabo phải thỏa mãn đồng thời hai yêu cầu: nhân trắc học của người sử dụng và cao độ kỹ thuật của hệ thống cấp thoát nước MEP:
- Cao độ mép trên mặt bàn đá hoàn thiện ($H = 800text{mm} – 850text{mm}$): Được tính từ cốt sàn gạch hoàn thiện (FFL – Finished Floor Level) lên đến mặt trên cùng của bàn đá. Với chiều cao trung bình của người Việt Nam (nam ~168cm, nữ ~156cm), cao độ 820 – 850mm cho phép người dùng giữ cột sống nghiêng tự nhiên khoảng 15° khi cúi rửa mặt, không bị gập lưng quá sâu gây căng cơ lưng dưới (áp lực đĩa đệm L4-L5), đồng thời ngăn nước rửa chảy ngược dọc theo cẳng tay vào khuỷu tay và nách áo.
- Bẫy chết người khi sử dụng Chậu Đặt Bàn (Vessel Sink / Chậu tô nổi): Đây là sai lầm kinh điển của các đội thợ thiếu kinh nghiệm! Chậu sứ đặt nổi có thành chậu cao từ 120mm đến 150mm so với mặt bàn đá. Do đó, cao độ mặt bàn đá PHẢI được hạ xuống mức 720mm – 750mm. Khi đặt chậu nổi lên, mép trên của chậu mới đạt đúng chuẩn 850 – 880mm. Nếu thợ vẫn đóng bàn đá cao 850mm rồi đặt thêm chậu nổi 150mm, mép chậu sẽ vọt lên 1.000mm (1 mét) – khiến trẻ em và phụ nữ phải nhón chân, với tay rất mỏi và nước bắn ướt sũng quần áo!
- Khoảng hở gầm tủ treo cách sàn hoàn thiện ($200text{mm} – 300text{mm}$): Đối với tủ treo tường (Floating Vanity), khoảng sáng gầm tủ 200 – 300mm giúp cây lau nhà, chổi gạt nước hoặc robot hút bụi lướt qua dễ dàng trong vài giây, loại bỏ hoàn toàn các góc chết ẩm ướt tụ nấm mốc, đồng thời cách ly tuyệt đối đáy tủ khỏi vũng nước sàn khi xả sen tắm.
- Cao độ treo tủ gương LED thông minh: Tủ gương phòng tắm thường có chiều cao 700 – 800mm, chiều sâu 120 – 140mm. Đáy tủ gương được treo cách mặt bàn đá một khoảng thoáng 300mm – 350mm. Khoảng cách này đảm bảo người dùng cúi gập mặt rửa nước không bị cộc trán vào cánh gương, đồng thời đủ chỗ để cắm các loại vòi lavabo cổ cao 20 – 25cm thoải mái. Đỉnh tủ gương sẽ đạt cao độ khoảng 1.850 – 1.950mm, tâm đèn LED gương ngang tầm mắt người đứng (1.500 – 1.600mm).
2. Bảng tổng hợp kích thước kỹ thuật module tiêu chuẩn (60cm – 140cm)
Bảng tra cứu kỹ thuật dưới đây được đúc kết từ quy chuẩn may đo thực tế tại xưởng sản xuất S+ Luxury, thể hiện đầy đủ quy cách phủ bì đá, thùng tủ, quy cách khoét chậu, tọa độ tim ống nước và tải trọng tĩnh thiết kế cho từng kích thước module:
| Module (W) | Phủ bì Đá (WxDxH) | Thùng tủ (WxDxH) | Tủ Gương LED (WxHxD) | Hố chậu đề xuất | Tim ống thoát (H) | Tải trọng treo | Không gian tối ưu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Module 60cm | 600 x 480 x 15 mm | 580 x 460 x 500 mm | 550 x 700 x 120 mm | Chậu sứ tràn viền mỏng 420 x 300 mm | 500 – 520 mm | 65 – 80 kg | WC phụ, gầm cầu thang, phòng < 3.5m² |
| Module 70cm | 700 x 480 x 15 mm | 680 x 465 x 500 mm | 650 x 700 x 120 mm | Chậu âm bàn đá 450 x 330 mm | 500 – 520 mm | 75 – 90 kg | Chung cư 1-2PN, phòng 3.5 – 4.5m² |
| Module 80cm | 800 x 480 x 18 mm | 780 x 465 x 500 mm | 750 x 700 x 120 mm | Chậu âm toàn phần 480 x 360 mm | 500 – 530 mm | 85 – 105 kg | Căn hộ tiêu chuẩn, nhà phố 4.5 – 6.0m² |
| Module 90cm | 900 x 500 x 18 mm | 880 x 485 x 500 mm | 850 x 700 x 130 mm | Chậu âm bàn + ngăn kéo phụ 30cm | 500 – 530 mm | 95 – 115 kg | Nhà liền kề, chung cư 3PN (5.5 – 7.0m²) |
| Module 100cm | 1000 x 500 x 18 mm | 980 x 485 x 500 mm | 950 x 700 x 130 mm | Chậu âm vát giọt nước 520 x 380 mm | 500 – 530 mm | 105 – 130 kg | Phòng tắm Master rộng 6.5 – 8.5m² |
| Module 120cm (Đơn) | 1200 x 520 x 20 mm | 1180 x 500 x 500 mm | 1150 x 700 x 130 mm | Chậu đơn lệch + bàn trang điểm | 500 – 530 mm | 120 – 150 kg | Phòng Master biệt thự, penthouse (> 8m²) |
| Module 120-140cm (Đôi) | 1200-1400 x 520 x 20 mm | 1180-1380 x 500 x 500 mm | 1150-1350 x 750 x 140 mm | 2 Chậu âm đôi riêng biệt (cự ly 60cm) | 2 Tim thoát song song | 140 – 180 kg | Phòng Master cao cấp cho 2 người dùng |
Ghi chú kỹ thuật về tải trọng: Với các bộ tủ từ 80cm trở lên có mặt đá nung kết dày 18 – 20mm, trọng lượng bản thân của hệ tủ đã dao động từ 45 – 70kg. Khi người dùng tựa tỳ tay lên mặt đá hoặc lòng chậu đầy nước, lực kéo nhổ tác động lên hàng neo trên tường gạch ống có thể vượt quá 85kgf. Gia chủ và thợ thi công bắt buộc phải xem kỹ hướng dẫn trong tải trọng an toàn tủ lavabo treo tường và áp dụng quy trình lắp tủ lavabo trên tường gạch ống rỗng bằng hệ ray Z hoặc tắc kê bướm chuyên dụng.

💡 Tỷ lệ vàng thẩm mỹ giữa Tủ Dưới và Tủ Gương:
“Trong kiến trúc nội thất phòng tắm hiện đại, chiều rộng của tủ gương LED thường được thiết kế thụt vào từ 50mm đến 100mm so với chiều rộng tủ dưới (Ví dụ: Tủ dưới rộng 800mm thì tủ gương rộng 700 – 750mm). Tỷ lệ này tạo hiệu ứng hình kim tự tháp thị giác (Visual Pyramid), giúp bức tường thanh thoát, không có cảm giác nặng đầu và tạo khoảng hở thẩm mỹ để ánh sáng dải LED hắt đều sang hai bên vách tường gạch.”
3. Chuyên đề Contractor Level: 7 Số Đo Hiện Trạng Bắt Buộc Trước Khi Đặt Tủ / May Đo Xưởng
Tại các xưởng sản xuất may đo cao cấp như S+ Luxury, trước khi người thợ đưa tấm ván lên bàn cưa cắt CNC, một bộ biên bản khảo sát hiện trường chuẩn với 7 số đo hình học và cơ điện MEP bắt buộc phải được nghiệm thu. Thợ nghiệp dư chỉ dùng thước đo một đường ngang dưới sàn rồi vội vàng chốt kích thước tủ – đây chính là nguyên nhân dẫn đến 90% các ca “dở khóc dở cười” khi mang tủ đến công trình. Hãy cùng bóc tách 7 số đo này theo chuẩn nhà thầu:

Số đo 1: Chiều rộng lọt lòng thực tế tại 3 cao độ (W1, W2, W3) & Bắt góc nghiêng tường
Đặc thù xây dựng dân dụng tại Việt Nam là tường gạch trát vữa thủ công và ốp lát gạch men luôn tồn tại sai số nghiêng lệch (Vertical Out-of-Plumb). Một bức tường nhìn bằng mắt thường có vẻ thẳng nhưng thực tế thường bị vát hình thang, đổ nghiêng vào trong hoặc phình bụng ở giữa từ 5mm đến 15mm. Vì vậy, thợ khảo sát bắt buộc phải dùng thước laser hoặc thước kéo căng đo tại đúng 3 cao độ:
- $W_1$ (Cao độ chân tường, cách sàn $100text{mm}$): Đại diện cho kích thước chân tủ hoặc khoảng hở gầm dưới cùng.
- $W_2$ (Cao độ mặt bàn đá, cách sàn $800text{mm} – 850text{mm}$): Đây là điểm then chốt nhất vì mặt đá nung kết cực kỳ cứng vững, không thể uốn cong hay gọt bớt tại công trình nếu bị kích chật.
- $W_3$ (Cao độ đỉnh tủ gương, cách sàn $1.800text{mm} – 1.900text{mm}$): Đại diện cho khoảng lọt lòng của hệ tủ gương LED phía trên.
📐 CÔNG THỨC VÀNG TÍNH CHIỀU RỘNG TỦ MAY ĐO HỐC TƯỜNG (NICHE / ALCOVE):
W_tủ = min(W_1, W_2, W_3) – Δ_dung_sai
Trong đó: $Delta_{dung_sai} = 15text{mm} – 20text{mm}$ (khoảng hở mỗi bên 7.5 – 10mm). Thợ xưởng sẽ sản xuất kèm một thanh nẹp chỉ nới rộng đồng chất liệu (Filler Strip) để chèn kín khe hở sau khi lắp đặt, tạo bề mặt phẳng lì hoàn hảo.
Nếu gia chủ mua tủ đóng sẵn nguyên khối theo kích thước $W_1$ mà bức tường bị nghiêng thắt ngực ở cao độ $W_2$ (ví dụ $W_1 = 810mm$ nhưng $W_2 = 795mm$, tủ rộng 800mm), chiếc tủ sẽ bị kẹt cứng ở giữa chừng, không thể đẩy sát vào tường và làm trầy xước, vỡ nứt gạch men ốp tường!
Số đo 2: Chiều sâu hữu dụng ($D_{max}$) và Điểm cản trở phía trước mặt tủ
Chiều sâu tủ không chỉ đơn giản là bề rộng của viên gạch lát sàn, mà là chiều sâu hữu dụng an toàn sau khi đã trừ đi toàn bộ các vật cản động và tĩnh xung quanh:
- Quỹ đạo quét của cánh cửa phòng tắm (Door Swing Radius): Đa số cửa WC tại Việt Nam mở quay vào bên trong. Thợ phải mở cánh cửa vuông góc 90° và đo khoảng cách từ mặt tường lắp lavabo đến mép cánh cửa hoặc tay nắm khóa cửa gạt. Khoảng cách mép bàn đá lavabo đến quỹ đạo cánh cửa phải chừa khe hở tĩnh tối thiểu $ge 50mm$ để tránh việc người mở cửa bước vào va đập trực tiếp vào góc đá nhọn của tủ.
- Độ dày nhô ra của nẹp khuôn phào bao cửa (Door Casing / Architrave): Nẹp cửa nhôm Xingfa hoặc nẹp phào gỗ tự nhiên thường có độ dày nổi nhô ra khỏi bề mặt tường gạch từ 12mm đến 25mm. Nếu đặt tủ lavabo sát mép tường giáp cửa, cánh tủ hoặc ngăn kéo khi mở ra sẽ bị cấn đụng trực tiếp vào thanh nẹp, chỉ mở hé được góc 30° – 45° gây ức chế tột độ khi lấy đồ đạc bên trong! Quy tắc xưởng S+ Luxury: luôn đặt mép tủ lùi cách mép nẹp cửa tối thiểu 20 – 30mm hoặc sử dụng thanh đệm chặn góc.
- Vách kính tắm đứng & Ray trượt cabin tắm: Mép cạnh hông tủ lavabo phải cách vách kính cường lực tối thiểu 20mm – 30mm. Tuyệt đối không để mặt bàn đá nung kết tiếp xúc tỳ khít vào kính cường lực; các rung chấn khi đóng mở cửa kính tắm lâu ngày sẽ truyền trực tiếp vào mép đá gây nứt mẻ hoặc làm nổ vỡ kính cường lực do ứng suất điểm.

Số đo 3: Cao độ cốt sàn hoàn thiện FFL (Finished Floor Level) đến mép trên mặt đá
Đây là số đo phân định giữa thợ xưởng chuyên nghiệp và người đo nghiệp dư:
- Phân biệt cốt thô SSL (Structural Slab Level) và cốt hoàn thiện FFL: Khi công trình đang ở giai đoạn xây thô hoặc mới chống thấm, mặt sàn bạn đang đứng là cốt bê tông sàn thô (SSL). Lớp vữa cán tạo dốc sàn và chiều dày viên gạch lát kèm keo dán gạch sẽ nâng mặt nền lên từ 25mm đến 50mm.
- Sai lầm đắt giá: Nếu bạn đo cao độ treo tủ 800mm tính từ mặt sàn thô SSL, sau khi đội thợ nề cán nền và lát gạch men xong, cao độ thực tế của mặt bàn đá chỉ còn 750 – 760mm! Bộ tủ bị tụt sát đất, người dùng phải khom lưng khó chịu và cây lau nhà không thể luồn vào gầm tủ.
- Phương pháp lấy mực chuẩn nhà thầu: Dùng máy cân mực laser tìm vạch mực bắn cốt chuẩn +1.000mm (hoặc +500mm) do cai thầu xây dựng gióng trên chân tường. Mọi số đo cao độ treo tủ lavabo ($H = 820 – 850mm$), tim ống xả ($H = 500 – 530mm$) và cút cấp nước ($H = 550 – 600mm$) đều phải được gióng ngược từ vạch cốt mực chuẩn này để đảm bảo độ chính xác tuyệt đối $pm 2mm$.
Số đo 4: Tọa độ tim ống thoát thải (Hệ tọa độ trục X – Y) & Xung đột ngăn kéo
Ống thoát thải là “trọng tâm kỹ thuật” của khoang tủ dưới. Thợ mộc không thể thiết kế chia ngăn nếu không có chính xác tọa độ trục X – Y của miệng ống thoát:

- Tọa độ hoành độ X (Khoảng cách ngang): Đo cự ly từ góc tường mốc chuẩn (bên trái hoặc bên phải) đến tâm trục ống thoát Ø60 hoặc Ø90 âm tường. Tọa độ này phải trùng khớp hoàn hảo với tâm trục xiphong của hố chậu lavabo.
- Tọa độ tung độ Y (Cao độ từ FFL): Cao độ tim ống thoát tường chuẩn mực là $500text{mm} – 530text{mm}$ tính từ sàn hoàn thiện FFL. Mức cao độ này tạo độ dốc hoàn hảo để lắp xiphong chữ P kim loại ngăn mùi hôi cống. Nếu tim ống đặt quá thấp (<420mm) hoặc quá cao (>600mm), ống đuôi xiphong không thể cắm vào cút nối tường, buộc thợ phải uốn cong ruột gà làm đọng cặn bẩn và bốc mùi hôi thối.
- Thoát sàn đâm thẳng nền: Nếu nhà vệ sinh dùng hệ thoát thẳng xuống sàn, đo khoảng cách từ tâm lỗ thoát sàn đến mặt tường gạch men. Khoảng cách này phải đạt tối thiểu $120text{mm} – 150text{mm}$. Nếu đặt quá sát tường (<80mm), ống xả sẽ đâm trúng thanh xà treo chịu lực hoặc đáy hậu của tủ, buộc thợ phải dùng cưa lọng khoét nát đáy tủ làm mất thẩm mỹ và suy giảm 50% độ chịu lực của ván tủ.
- Xung đột khoét rãnh ngăn kéo chữ U (U-shaped cutout): Hệ tủ lavabo cao cấp sử dụng ngăn kéo trượt giảm chấn luôn phải khoét rãnh chữ U ở giữa đáy ngăn kéo trên để né cụm xiphong. Nếu tim ống thoát nước bị thợ điện nước đặt lệch sang trái hoặc phải quá 50mm so với tâm chậu rửa mà thợ mộc không biết, khi đẩy ngăn kéo vào, thân ống xiphong sẽ va đập vào vách gỗ ngăn kéo khiến ngăn kéo không thể đóng khít!
Số đo 5: Tọa độ cặp cút cấp nước nóng/lạnh & Độ nhô ren so với gạch ốp
Cặp cút ren đồng cấp nước âm tường cần được kiểm tra nghiêm ngặt 3 chỉ số:
- Cao độ tim cút cấp nước ($H_{cap} = 550text{mm} – 600text{mm}$): Tim cút cấp nước luôn phải đặt cao hơn tim ống thoát thải từ 50mm đến 80mm. Khoảng chênh cao này giúp hai sợi dây cấp nước mềm Inox 304 uốn hình vòng cung tự nhiên nhẹ nhàng, không bị gập gãy cổ gãy khúc và không bị chèn ép đè lên thân ống xiphong xả.
- Cự ly tim giữa 2 cút nóng và lạnh: Quy chuẩn là $100text{mm} – 150text{mm}$ (chuẩn tâm đối xứng $150mm$), nước nóng bên TRÁI và nước lạnh bên PHẢI theo đúng tiêu chuẩn cấp nước TCVN 4513:1988. Cặp cút này phải nằm đối xứng qua tim chậu lavabo (mỗi bên cách tâm chậu 50 – 75mm) để nằm lọt trọn vẹn trong khoang kỹ thuật tủ dưới.
- Độ nhô của mặt ren cút đồng so với mặt gạch men hoàn thiện: Mặt ren đầu cấp phải nằm bằng phẳng ($0text{mm}$) hoặc nhô nhẹ $+2text{mm} đến +3text{mm}$ so với bề mặt viên gạch men đã ốp. Nếu thợ xây ốp gạch cẩu thả làm mặt ren chìm sâu âm vào tường từ 10 – 20mm, đai ốc của van góc chữ T và dây cấp sẽ không thể siết tới ren đồng hoặc bị cấn vào mép gạch gây rò rỉ nước ngấm âm tường phá hủy kết cấu. Khi đó, thợ lắp đặt bắt buộc phải dùng măng xông đệm nối ren đồng để kéo dài chân ren ra ngoài.
Số đo 6: Tọa độ ổ cắm điện âm tường / Đầu chờ cấp nguồn tủ gương LED
Hệ thống tủ gương LED thông minh hiện nay tích hợp rất nhiều tiện ích cao cấp như đèn LED trợ sáng trang điểm, màng sấy điện phá sương mù, cảm ứng một chạm, đồng hồ nhiệt độ và ổ cắm sạc máy cạo râu/bàn chải điện. Do đó, hạ tầng điện chờ sẵn cần đáp ứng các thông số:
- Cao độ đầu chờ dây nguồn ($H_{dien} = 1.600text{mm} – 1.800text{mm}$): Vị trí lý tưởng nhất của đầu dây điện chờ âm tường là nằm ở khoảng giữa cao độ lưng tủ gương (thường cách sàn FFL 1.650 – 1.700mm) và lệch về góc trên bên phải hoặc bên trái khoảng 150 – 200mm so với tim gương. Vị trí này giúp giấu kín toàn bộ mối nối dây điện vào khoang kỹ thuật phía sau phôi gương, đảm bảo tính thẩm mỹ không một sợi dây điện nào bị lộ ra ngoài.
- Tránh vị trí khoan ray Z treo tủ gương: Thợ khảo sát phải ghi chú chính xác vị trí ống ghen luồn dây điện đi ngầm trong tường để đánh dấu lên bản vẽ. Tuyệt đối không để đường dây điện chạy ngang qua dải cao độ 1.800mm – 1.850mm (nơi thợ sẽ khoan bắt thanh ray treo Z mạ kẽm của tủ gương), tránh thảm họa mũi khoan bê tông khoan thủng dây điện gây chập cháy nhảy Aptomat tổng.
- Khoảng cách an toàn Zone 2 theo tiêu chuẩn điện nước: Nếu bố trí ổ cắm ngoài dành cho máy sấy tóc, ổ cắm phải cách mép ngoài vòi nước lavabo tối thiểu $ge 600mm$, có nắp đậy chống nước chuẩn IP44 hoặc IP55 và bắt buộc phải đấu qua Aptomat chống rò giật RCBO 30mA để bảo vệ tính mạng gia đình.
Số đo 7: Khoảng sáng vận hành & Hành trình mở cánh / Ngăn kéo (Clearance Swing Space)
Số đo cuối cùng thuộc phạm trù công thái học chuyển động (Kinematics & Ergonomic Clearance), đảm bảo không gian phòng tắm được vận hành trơn tru:
- Khoảng trống lưu thông trước mặt tủ ($650text{mm} – 750text{mm}$): Từ mặt trước của tủ lavabo đến bức tường đối diện hoặc thiết bị đối diện (như mép bồn tắm, bồn cầu) phải có khoảng trống tĩnh tối thiểu 650mm. Khoảng không gian này đáp ứng hai hoạt động sống còn: (1) Đủ khoảng lùi cho người lớn đứng cúi gập người rửa mặt và súc miệng mà phần mông không va chạm vào vật cản phía sau; (2) Đủ hành trình để kéo trượt ngăn kéo tủ dưới mở 100% (chiều sâu ngăn kéo trượt ra $350 – 400mm$) mà người đứng vẫn có chỗ đứng thao tác thoải mái.
- Cự ly từ tim bồn cầu đến mép cạnh hông tủ lavabo: Theo tiêu chuẩn nhân trắc học quốc tế (NKBA), khoảng cách từ tâm trục bồn cầu (Toilet Centerline) đến bất kỳ vật cản cố định bên cạnh tối thiểu phải đạt $ge 380text{mm} – 400text{mm}$ (lý tưởng nhất là $450mm$). Nếu khoảng cách này bị bóp nghẹt dưới $320mm$, người ngồi đại tiện sẽ bị cấn khuỷu tay vào góc đá nhọn của tủ lavabo, cực kỳ chật chội và gò bó.
- Góc mở cánh tủ bản lề: Cánh tủ dưới sử dụng bản lề giảm chấn cần góc mở tự do tối thiểu 90° (khuyến nghị 105°) để kéo các giỏ ray hoặc thò tay vặn van khóa nước góc khi xảy ra sự cố rò rỉ. Nếu cạnh tủ giáp tường, phải chừa khe hở nẹp chặn tối thiểu 15 – 20mm để tay nắm cánh tủ không đập vào mặt gạch tường khi mở hết cỡ.
May Đo Tủ Chậu Lavabo Chuẩn Từng Milimet Theo Hiện Trạng
Phòng tắm nhà bạn có góc tường méo, tim ống lệch tâm hay hốc tường đặc thù? Xưởng sản xuất S+ Luxury chuyên may đo theo kích thước thực tế bằng chất liệu nhựa PVC đặc Picomat hoặc Plywood E0 kháng nước dán cạnh PUR cao cấp.
4. Biểu Mẫu Khảo Sát Hiện Trường Chuẩn Xưởng S+ Luxury & Công Thức Trừ Hao Dung Sai
Nhằm chuẩn hóa quy trình làm việc giữa đội ngũ khảo sát công trình và bộ phận thiết kế kỹ thuật tại xưởng mộc, Showroom S+ Luxury áp dụng mẫu Biên bản khảo sát hiện trạng 10 thông số dưới đây. Gia chủ hoàn toàn có thể tự in hoặc chụp lại biểu mẫu này để tự tay điền các số đo ngôi nhà của mình:
| STT | Hạng mục khảo sát hiện trường | Số đo thực tế (mm) | Yêu cầu kỹ thuật & Dung sai cho phép |
|---|---|---|---|
| 01 | Chiều rộng chân sàn ($W_1$ tại $H = 100text{mm}$) | […………] mm | Đo căng thước sát mặt gạch hoàn thiện |
| 02 | Chiều rộng mặt bàn đá ($W_2$ tại $H = 800text{mm}$) | […………] mm | Điểm chuẩn chốt kích thước cắt mặt đá |
| 03 | Chiều rộng đỉnh tủ gương ($W_3$ tại $H = 1800text{mm}$) | […………] mm | Kiểm tra độ vát hình thang đỉnh tường |
| 04 | Chiều sâu tối đa đến vật cản ($D_{max}$) | […………] mm | Trừ hao quỹ đạo mở cửa WC $ge 50mm$ |
| 05 | Cao độ vạch mực chuẩn so với sàn FFL | […………] mm | Gióng từ mực +1.000mm laser (dung sai $pm 2mm$) |
| 06 | Tọa độ tim ống thoát thải (X – Y) | X: [……] | Y: [……] | Chuẩn $Y = 500 – 530mm$, $X$ trùng tâm chậu |
| 07 | Tọa độ cặp cút cấp nước nóng / lạnh | H: [……] | Cự ly: [……] | Chuẩn $H = 550 – 600mm$, cự ly 2 cút 150mm |
| 08 | Độ nhô mặt ren đồng so với mặt gạch | […………] mm | Bằng mặt gạch 0mm đến nhô +3mm |
| 09 | Tọa độ đầu chờ dây nguồn tủ gương LED | X: [……] | Y: [……] | Chuẩn $Y = 1.650 – 1.700mm$, lệch tâm 150mm |
| 10 | Khoảng cách tim bồn cầu đến hông tủ | […………] mm | Tối thiểu $ge 380mm$ (lý tưởng 450mm) |
Công thức trừ hao dung sai cho 4 kịch bản mặt bằng thực tế:
Tùy thuộc vào vị trí đặt tủ trong không gian phòng tắm, công thức trừ hao dung sai sẽ được thợ may đo xưởng áp dụng linh hoạt:
- Kịch bản 1: Lắp lọt hốc tường 2 bên (Alcove / Niche): Đây là kịch bản rủi ro kích kẹt cao nhất. Chiều rộng sản xuất của tủ và mặt đá được tính: $W_{tủ} = min(W_1, W_2, W_3) – 15text{mm} text{ đến } 20text{mm}$. Khe hở mỗi bên 7.5 – 10mm cho phép người thợ nghiêng góc đưa tủ và mặt đá nung kết vào trong mà không va đập nứt gạch tường. Sau khi cân chỉnh nivo phẳng ly, thợ sẽ chèn thanh nẹp chỉ phào (Filler Strip) đồng màu hoặc bơm silicone trung tính chống ẩm mốc để che kín hoàn toàn khe hở.
- Kịch bản 2: Lắp góc tường (1 bên giáp tường, 1 bên thoáng): Chiều rộng tủ tính: $W_{tủ} = W_{thực} – 10text{mm}$. Phía cạnh giáp tường được thiết kế một thanh chặn hông (Blinder Strip) dày 15 – 20mm để khi mở cánh tủ hoặc kéo ngăn kéo, mép cánh không bị quẹt sát vào tường gạch hoặc nẹp khuôn cửa.
- Kịch bản 3: Lắp giáp vách kính tắm đứng: Chừa khoảng hở cách ly tối thiểu giữa hông mặt đá và kính cường lực là $ge 25mm$. Mặt hông tủ phía vách kính phải sử dụng vật liệu chống nước tuyệt đối (nhựa PVC đặc hoặc Plywood phủ Laminate dán nẹp keo PUR chống ẩm), đồng thời mép tiếp giáp giữa tường và đá phải được dán đường keo silicone trung tính ngăn nước tắm tràn vào sau lưng tủ.
- Kịch bản 4: Lắp tủ tự do (Freestanding / Floating giữa tường thoáng): Đây là kịch bản dễ thi công nhất. Kích thước tủ có thể tùy biến tự do theo nhu cầu, chỉ cần đảm bảo cự ly cách tim bồn cầu $ge 400mm$ và cách góc mở cửa $ge 100mm$.
5. 4 Bẫy sai lầm “chết người” khi đo đạc khiến tủ đóng xong phải cưa vách, đục tường
Tại xưởng sản xuất S+ Luxury, chúng tôi từng tiếp nhận hàng trăm trường hợp khách hàng “cầu cứu” vì đặt mua tủ trên mạng hoặc thuê thợ mộc nội thất phòng khách vào đóng tủ lavabo mà không hiểu kỹ thuật thiết bị vệ sinh. Dưới đây là 4 bài học đắt giá cần tuyệt đối tránh:
- Bẫy 1: Đo kích thước khi tường chưa ốp gạch (Quên trừ hao độ dày gạch và keo dán): Nhiều chủ nhà đo kích thước khi công trình mới trát vữa thô rồi vội vàng đặt đóng tủ ngay để “kịp tiến độ dọn về nhà mới”. Họ không ngờ rằng, một lớp gạch men ceramic hoặc granite dày 8 – 10mm cộng với lớp keo dán gạch dày 5 – 8mm ở hai bên tường hốc sẽ lấy đi từ 25mm đến 35mm chiều rộng lọt lòng! Đến ngày chuyển tủ về, bộ tủ rộng 800mm không thể nào nhét lọt vào hốc tường giờ chỉ còn 775mm. Hậu quả là phải vứt bỏ bộ tủ hoặc đục nát toàn bộ bức tường gạch mới ốp rất tốn kém.
- Bẫy 2: Bỏ qua độ phình bụng giữa tường (Tường vặn vỏ đỗ): Thợ đo chỉ đo mép sát trần và mép sát sàn mà bỏ qua cao độ 800mm ở giữa tường. Do kỹ thuật trát vữa thủ công của thợ hồ, giữa tường thường bị “chửa” (phình bụng dày hơn hai đầu từ 8 – 12mm). Khi đưa tủ hình hộp chữ nhật vào, hai góc ngoài thì hở ngoác nhưng phần thân giữa lại bị kích kẹt nghiêng ngả, cánh tủ bị vặn không thể đóng khít bản lề.
- Bẫy 3: Quên tính độ vươn của nẹp khuôn cửa và tay nắm gạt: Đây là sai lầm phổ biến nhất trong các căn hộ chung cư nhỏ. Mặt bàn đá được đặt sát mí mép tường cạnh cửa. Đến khi lắp cánh cửa phòng tắm, nẹp phào cửa nhô ra 20mm đè lên mép bàn đá; khi mở cánh cửa phòng tắm thì tay nắm tròn đập chan chát vào mặt đá nung kết làm sứt mép đá, còn ngăn kéo tủ lavabo kéo ra được 5cm thì bị chặn đứng bởi nẹp cửa!
- Bẫy 4: Tim ống thoát nước lệch tâm nhưng vẫn đóng ngăn kéo đối xứng: Thợ điện nước đặt ống xả thải lệch sang một bên cách góc tường 250mm, nhưng chủ nhà lại mua tủ 800mm loại ngăn kéo khoét rãnh xiphong chính giữa (tâm 400mm). Kết quả là ống xiphong cắm chéo đâm thẳng vào thanh ray trượt và thành gỗ ngăn kéo. Thợ lắp đặt bất lực buộc phải dùng cưa lọng khoét thủng một mảng lớn đáy và hông ngăn kéo, làm bộ tủ mới tinh bị nham nhở, rệu rã và mất toàn bộ tính năng chịu lực.

6. Dịch vụ khảo sát đo đạc mặt bằng miễn phí tại nhà từ Showroom S+ Luxury
Để loại bỏ hoàn toàn 100% rủi ro đo đạc sai lệch và phát sinh chi phí sửa chữa, Showroom & Xưởng sản xuất S+ Luxury cung cấp chính sách Khảo sát & Tư vấn kỹ thuật đo đạc tận nơi miễn phí dành cho khách hàng tại Hà Nội, Phú Thọ, Vĩnh Phúc và các tỉnh thành lân cận:
- Thiết bị đo đạc hiện đại: Kỹ thuật viên trực tiếp mang máy cân mực laser 3D 12 tia, thước đo khoảng cách điện tử và máy dò quét đường điện – ống nước âm tường chuyên dụng đến tận công trình.
- Bản vẽ phối cảnh 2D/3D trực quan: Sau khi khảo sát hiện trạng, bộ phận kỹ thuật sẽ lên bản vẽ mặt bằng bố trí thiết bị 2D và phối cảnh màu 3D bóc tách chi tiết vị trí tim ống nước, vị trí ngăn kéo né xiphong và phối màu cánh tủ tương thích với gạch ốp tường.
- Tư vấn vật liệu chuẩn xưởng: Khách hàng được trực tiếp xem các thanh mẫu vật liệu thực tế: nhựa PVC đặc chịu nước tuyệt đối, cốt gỗ Plywood phủ Melamine/Laminate cao cấp (xem thêm so sánh tủ lavabo nhựa PVC vs Plywood vs MDF) và các phiến đá nung kết bo góc CNC tinh xảo.
- Trách nhiệm trọn gói: Khi kỹ thuật viên S+ Luxury trực tiếp khảo sát và may đo, chúng tôi chịu trách nhiệm 100% về độ vừa vặn của bộ tủ. Nếu có bất kỳ sai lệch nào khiến tủ không lắp vừa, xưởng sẽ thu hồi và sản xuất mới hoàn toàn miễn phí cho khách hàng.

Để có cái nhìn tổng quan toàn diện trước khi đầu tư, bạn đọc nên tìm hiểu bài viết trọng tâm kinh nghiệm mua tủ chậu lavabo từ A-Z hoặc đối chiếu thêm bài viết về kích thước khoang tủ bếp chậu rửa chén 80-90cm để đồng bộ kỹ thuật cho toàn bộ ngôi nhà. Đặc biệt, với khách hàng tại khu vực phía Nam cần giải pháp may đo chuẩn từng milimet, hãy tham khảo dịch vụ tại xưởng đóng tủ chậu lavabo theo kích thước yêu cầu tại TPHCM để được khảo sát tận nơi miễn phí.
Địa chỉ Showroom: Số 386 Đại lộ Hùng Vương, Phường Bạch Hạc, TP. Việt Trì, Phú Thọ. Hotline/Zalo tiếp nhận lịch khảo sát: 0974.975.677.
7. 5 Câu hỏi thường gặp (FAQ) thực chiến về kích thước & đo đạc tủ lavabo
FAQ 1: Tường nhà vệ sinh bị nghiêng lệch 10mm thì nên trừ hao kích thước tủ thế nào?
Khi tường bị nghiêng lệch 10mm (ví dụ chân tường rộng 810mm nhưng lên ngang bàn đá chỉ còn 800mm), bạn tuyệt đối không lấy số đo lớn nhất. Hãy lấy số đo nhỏ nhất ($W_{min} = 800mm$) trừ đi dung sai an toàn 15mm, tức là đặt kích thước tủ rộng đúng 785mm. Khoảng hở 7.5mm mỗi bên giáp tường sẽ được che kín bằng nẹp chỉ phào cùng màu tủ (Filler strip) hoặc bơm keo silicone trung tính chuyên dụng. Nhờ đó mặt bàn đá sẽ lọt khít nhẹ nhàng mà không làm trầy gạch men ốp tường.
FAQ 2: Nếu phòng tắm chưa lát gạch nền thì làm sao đo được chiều cao chuẩn để đi đường ống cấp thoát nước?
Bạn hãy yêu cầu cai thầu xây dựng bắn một vạch mực cốt chuẩn +1.000mm (1 mét so với cốt nền gạch hoàn thiện FFL) bằng máy cân laser trên tường. Từ vạch mực này, thợ điện nước gióng thước xuống: tim cút cấp nước cách vạch mực 400 – 450mm (tức là cách sàn FFL 550 – 600mm), tim ống xả thải cách vạch mực 470 – 500mm (tức là cách sàn FFL 500 – 530mm). Cách này loại bỏ hoàn toàn sai số của lớp cán vữa nền thô.
FAQ 3: Nhà vệ sinh nhỏ 2m² – 3m² thì nên chọn kích thước tủ chậu lavabo bao nhiêu là hợp lý nhất?
Với diện tích nhỏ 2 – 3m², cấu hình tối ưu nhất là tủ chậu treo tường kích thước W = 500mm hoặc 600mm kết hợp chiều sâu siêu mỏng Slimline D = 380 – 420mm và chậu sứ tràn viền mỏng. Dáng tủ treo giải phóng toàn bộ diện tích sàn bên dưới, tạo cảm giác thông thoáng thị giác và không cản trở lối đi hoặc cửa ra vào phòng tắm. Quý khách có thể tham khảo ngay các mẫu tủ chậu lavabo giá rẻ từ 3 triệu với kích thước nhỏ gọn 500 – 600mm đang rất được ưa chuộng cho phòng tắm vừa và nhỏ.
FAQ 4: Khoảng cách tối thiểu giữa mép tủ lavabo và bồn cầu là bao nhiêu để không bị cấn chật chội?
Khoảng cách tối thiểu từ tâm trục bồn cầu (Toilet Centerline) đến cạnh hông mép đá tủ lavabo phải đạt từ 380mm đến 400mm (khoảng hở lọt lòng giữa mép bệ ngồi bồn cầu và hông tủ từ 180 – 200mm). Cự ly này đảm bảo khuỷu tay và vai của người dùng không bị va chạm vào cạnh tủ khi ngồi vệ sinh, đồng thời giúp việc lau chùi khe kẽ giữa hai thiết bị dễ dàng.
FAQ 5: Ống thoát thải đặt dưới sàn (thoát sàn) có lắp được tủ lavabo treo tường không?
Hoàn toàn lắp được, nhưng cần đảm bảo ống thoát sàn cách mặt tường gạch hoàn thiện tối thiểu 120 – 150mm. Thợ mộc sẽ khoét một lỗ kỹ thuật tròn ở đáy tủ để luồn ống xiphong xả thẳng xuống sàn. Để đảm bảo thẩm mỹ tối đa, xưởng S+ Luxury khuyên bạn nên làm thêm một tấm ốp hộp che kỹ thuật (Trap Cover) đồng màu bên trong khoang tủ để giấu kín đường ống xiphong sàn, ngăn mùi hôi và giữ khoang chứa đồ luôn sạch đẹp.
Bạn Cần Tư Vấn Thiết Kế & May Đo Tủ Lavabo Vừa Vặn Không Gian Nhà Mình?
Gửi ngay ảnh hiện trạng và kích thước mặt bằng phòng tắm qua Zalo để kỹ thuật viên lên bản vẽ phối cảnh 2D/3D và bóc tách dự toán chi tiết hoàn toàn miễn phí.
Sản Phẩm Thực Tế Được Đề Xuất
Tham khảo các mẫu thiết bị vệ sinh và nội thất phòng tắm chính hãng S+ Luxury đang được tin dùng nhiều nhất cho công trình:
Tủ Chậu Lavabo Plywood Treo Tường Kèm Tủ Gương LED TCL-10IN1
Cốt gỗ Plywood nhiều lớp phủ Melamine kháng ẩm tuyệt đối, mặt chậu sứ liền khối vát góc chống tràn, tủ gương LED cảm ứng sấy gương chống mờ.
Tủ Chậu Lavabo Plywood Màu Be Kèm Tủ Gương LED DH-32
Gam màu be Cream pastel ấm cúng chuẩn Japandi, ray trượt khoét chữ U giảm chấn mạ niken chống rỉ, kích thước chuẩn 60-80-100cm.
Tủ Chậu Lavabo Mặt Sứ Liền Khối Kèm Tủ Gương LED DH-49
Lòng chậu sứ nung tuyết nano liền mạch không mối nối keo silicon, dễ lau chùi 100% không bám cặn vôi, bộ khung treo giằng gia cố chịu tải >100kg.
Tư Vấn & Thi Công Thiết Bị Vệ Sinh Phòng Tắm Trọn Gói S+ Luxury
Khảo sát mặt bằng miễn phí, hỗ trợ tư vấn kỹ thuật tim ống nước chuẩn xác và nhận ưu đãi giảm tới 35% khi đặt trọn gói combo thiết bị vệ sinh trọn gói chính hãng bảo hành tới 5 năm.